Bệnh sán Diphyllobothrium là bệnh nhiễm sán dây của họ Diphyllobothriidae trong ruột. Chúng có được bằng cách ăn cá sống hoặc chưa nấu chín. Điều trị bằng praziquantel hoặc niclosamide.
D. latus là loại ký sinh trùng phổ biến nhất và là một trong những loại ký sinh trùng lớn nhất lây nhiễm cho con người (thường dài từ 2 đến 15 m). D. latus và các loài Diphyllobothriidae khác có vòng đời dưới nước. Ở nước ngọt, trứng của D. latus từ phân người nở thành ấu trùng bơi tự do, được các loài giáp xác nhỏ ăn vào. Các loài giáp xác là thức ăn của cá, trong đó ấu trùng trở thành tác nhân nhiễm bệnh. Một số khác Dibothriocephalus loài và Adenocephalus pacificus có thể lây nhiễm cho người sau khi ăn cá sống, nhưng chúng không phổ biến.
Bệnh do Diphyllobothrium xảy ra trên toàn thế giới và ước tính có tới 20 triệu người có thể bị nhiễm bệnh. Nhiễm bệnh ở Hoa Kỳ và Bắc Âu xảy ra ở những người ăn cá nước ngọt sống hoặc nấu chưa chín. Nhiễm trùng ít phổ biến hơn với xử lý nước thải hiện tại.
Các triệu chứng và dấu hiệu của bệnh sán Diphyllobothrium
Nhiễm trùng thường không có triệu chứng, nhưng các triệu chứng đường tiêu hoá nhẹ (đầy bụng, ỉa chảy, sút cân) có thể được ghi nhận. Sán dây cá hấp thu vitamin B12, do đó đôi khi dẫn đến thiếu vitamin B12 và thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ. Hiếm khi, nhiễm trùng nặng dẫn đến tắc ruột hoặc bệnh túi mật do sự di chuyển của các đốt sán (các đoạn sán).
Chẩn đoán bệnh sán Diphyllobothrium
Xét nghiệm phân tìm trứng và đốt sán
Công thức máu
Chẩn đoán bệnh sán Diphyllobothrium bằng cách xác định trứng có nắp đặc trưng hoặc các đốt sán trong phân. Xét nghiệm công thức máu để kiểm tra tình trạng thiếu máu hồng cầu to. Các xét nghiệm phân tử cho phép xác định loài, nhưng hầu hết các chẩn đoán đều thông qua kính hiển vi mẫu bệnh phẩm là phân.
Điều trị bệnh Diphyllobothriasis
Praziquantel
Ngoài ra, niclosamide (bên ngoài Hòa Kỳ)
Điều trị bệnh sán Diphyllobothrium với một liều praziquantel đường uống duy nhất (1). Ngoài ra, có thể dùng một liều duy nhất niclosamide (không có sẵn ở Hoa Kỳ). Một mẫu phân nên được lặp lại một tháng sau khi liệu pháp hoàn thành để xác minh khả năng khỏi bệnh.
Vitamin B12 có thể là cần thiết để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ nếu có.
Tài liệu tham khảo về điều trị
1. Braseth AL, Elliott DE, Ince MN. Parasitic Infections of the Gastrointestinal Track and Liver. Gastroenterol Clin North Am. 50(2):361-381. 2021. doi:10.1016/j.gtc.2021.02.011
Phòng ngừa bệnh sán Diphyllobothrium
Để ngăn ngừa bệnh sán Diphyllobothrium, hãy đảm bảo cá nước ngọt được nấu chín kỹ đến nhiệt độ bên trong ≥ 63°C (≥ 145°F) hoặc đông lạnh ở nhiệt độ khuyến nghị để tiêu diệt sán dây cá. Đối với việc làm đông lạnh, các khuyến nghị bao gồm những điều sau đây (1):
Đóng băng ở -20°C (-4°F) hoặc thấp hơn trong 7 ngày (tổng thời gian)
Đông lạnh ở nhiệt độ -35°C (-31°F) hoặc thấp hơn cho đến khi rắn và bảo quản ở -35°C (-31°F) hoặc thấp hơn trong 15 giờ
Đông lạnh ở -35°C (-31°F) hoặc ở dưới cho đến khi rắn và bảo quản ở -20°C (-4°F) hoặc dưới 24 giờ
Tài liệu tham khảo về phòng ngừa
1. Food and Drug Administration (FDA) Center for Food Safety and Applied Nutrition. Parasites. In: Fish and Fishery Products Hazards and Controls Guidance. 2022:91-98.
